Ngành nghề và Chỉ tiêu tuyển sinh

TT

Mã ngành

Tên ngành

Số QĐ mở ngành/ chuyển đổi ngành; ngày tháng năm

Chỉ tiêu

Có điểm sàn tiếng Anh cho tất cả các phương thức

(trừ tuyển thẳng)

  1.  

7340101 A

Quản trị kinh doanh (Chương trình song ngữ Anh-Việt)

1580/QĐ-ĐHNT, 09/12/2019

30

X

  1.  

7340301 PHE

Kế toán (chương trình định hướng nghề nghiệp, đào tạo song ngữ Anh-Việt)

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

30

X

  1.  

7480201 PHE

Công nghệ thông tin (chương trình định hướng nghề nghiệp, đào tạo song ngữ Anh-Việt)

1580/QĐ-ĐHNT, 09/12/2019

30

X

  1.  

7810201 PHE

Quản trị khách sạn (chương trình định hướng nghề nghiệp, đào tạo song ngữ Anh-Việt)

1580/QĐ-ĐHNT, 09/12/2019

60

X

  1.  

7620304

Khai thác thuỷ sản

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

50

 

 

  1.  

7620305

Quản lý thuỷ sản

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

50

 

  1.  

7620301

Nuôi trồng thuỷ sản (3 chuyên ngành: Công nghệ Nuôi trồng thủy sản; Quản lý sức khỏe động vật thuỷ sản, Quản lý Nuôi trồng thủy sản)

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

160

 

  1.  

7420201

Công nghệ sinh học

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

60

 

  1.  

7520320

Kỹ thuật môi trường

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

50

 

  1.  

7520103

Kỹ thuật cơ khí

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

80

 

  1.  

7510202

Công nghệ chế tạo máy

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

60

 

  1.  

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

80

 

  1.  

7520115

Kỹ thuật nhiệt (3 chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh; Máy lạnh, điều hòa không khí và thông gió; Máy lạnh và thiết bị nhiệt thực phẩm)

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

80

 

  1.  

7840106

Khoa học hàng hải (2 chuyên ngành: Khoa học hàng hải; Quản lý hàng hải và Logistics)

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

50

 

  1.  

7520116

Kỹ thuật cơ khí động lực

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

50

 

  1.  

7520122

Kỹ thuật tàu thủy

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

80

 

  1.  

7520130

Kỹ thuật ô tô

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

180

 

  1.  

7520201

Kỹ thuật điện (chuyên ngành Kỹ thuật điện, điện tử)

850/NQ-ĐHNT, 25/8/2020

140

 

  1.  

7580201

Kỹ thuật xây dựng (2 chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng; Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông)

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

180

 

  1.  

7520301

Kỹ thuật hoá học

850/NQ-ĐHNT, 25/8/2020

50

 

  1.  

7540101

Công nghệ thực phẩm (2 chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm; Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm)

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

180

 

  1.  

7540105

Công nghệ chế biến thuỷ sản (2 chuyên ngành: Công nghệ chế biến thủy sản; Công nghệ sau thu hoạch)

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

60

 

  1.  

7480201

Công nghệ thông tin (2 chuyên ngành: Công nghệ thông tin; Truyền thông và Mạng máy tính)

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

220

X

  1.  

7340405

Hệ thống thông tin quản lý

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

50

 

  1.  

7810103P

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Chương trình song ngữ Pháp-Việt)

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

30

 

  1.  

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

150

X

  1.  

7810201

Quản trị khách sạn

897/QĐ-ĐHNT, 03/8/2019

200

X

  1.  

7340101

Quản trị kinh doanh

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

180

X

  1.  

7340115

Marketing

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

110

  1.  

7340121

Kinh doanh thương mại

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

110

  1.  

7340201

Tài chính - ngân hàng

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

110

  1.  

7340301

Kế toán (2 chuyên ngành: Kế toán; Kiểm toán)

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

160

  1.  

7380101

Luật (02 chuyên ngành: Luật, Luật kinh tế)

896/QĐ-ĐHNT, 03/8/2019

70

 

  1.  

7220201

Ngôn ngữ Anh (4 chuyên ngành: Biên - phiên dịch; Tiếng Anh du lịch; Giảng dạy Tiếng Anh; Song ngữ Anh - Trung)

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

200

X

  1.  

7310101

Kinh tế (chuyên ngành Kinh tế thủy sản)

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

50

 

  1.  

7310105

Kinh tế phát triển

1140/QĐ-BGDDT, 26/3/2018

70

 

 

Tổng số 36 ngành (50 chuyên ngành/chương trình đào tạo)

3.500

13

 

 

4. ĐIỀU KIỆN NHẬN ĐKXT VÀ NGƯỠNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐẦU VÀO

a. Đối với phương thức theo điểm thi THPT năm 2021

  • Sử dụng tối đa 30% tổng chỉ tiêu để xét tuyển tất cả các ngành đào tạo theo phương thức này, sẽ bổ sung điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển sau khi có kết quả thi THPT năm 2021.

b. Đối với phương thức xét tuyển dựa vào điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2021

  • Sử dụng tối thiểu 40% tổng chỉ tiêu để xét tuyển tất cả các ngành dựa vào điểm xét tốt nghiệp. Phương thức này không tính điểm ưu tiên khu vực và đối tượng khi xét tuyển.
  • c. Đối với phương thức xét tuyển điểm Kỳ thi ĐGNL của ĐHQG TP. HCM năm 2020
  • Sử dụng tối đa 25% tổng chỉ tiêu để xét tuyển tất cả ngành đào tạo. Phương thức này không tính điểm ưu tiên khu vực và đối tượng khi xét tuyển.

d. Đối với phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

  • Sử dụng tối đa 5% tổng chỉ tiêu để xét tuyển tất cả các ngành đào tạo theo các hình thức tuyển thẳng, ưu tiên tuyển thẳng, cụ thể:
  • Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.
  • Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo phương thức riêng của Trường Đại học Nha Trang.

 

5. TỔ CHỨC TUYỂN SINH

5.1. Xét tuyển theo điểm thi THPT năm 2021

a. Thời gian xét tuyển

Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tiếp bằng Phiếu tại Điểm tiếp nhận Hồ sơ đăng ký dự thi (Trường THPT) khi đăng ký thi tốt nghiệp THPT hoặc đăng ký xét tuyển trực tuyến. Thí sinh thực hiện theo kế hoạch Bộ GD&ĐT và của trường THPT nơi đang theo học quy định.

  • Thời gian: tháng 4/2020 – tháng 5/2020

b. Hồ sơ xét tuyển

  • Phiếu đăng ký xét tuyển theo điểm thi THPT theo mẫu quy định.
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng nhận hợp pháp nếu thí sinh thuộc đối tượng ưu tiên theo quy định của quy chế tuyển sinh hiện hành.
  • Lệ phí xét tuyển theo quy định.

c. Ngành và Tổ hợp xét tuyển theo phương thức Điểm thi THPT 2021

TT

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp xét tuyển theo phương thức Điểm thi THPT 2021

I

Chương trình tiên tiến – chất lượng cao

 

1         

7340101A

Quản trị kinh doanh (Chương trình song ngữ Anh-Việt)

A01; D01; D07; D96

2         

7340301PHE

Kế toán (chương trình định hướng nghề nghiệp, đào tạo song ngữ Anh-Việt)

A01; D01; D07; D96

3         

7480201PHE

Công nghệ thông tin (chương trình định hướng nghề nghiệp, đào tạo song ngữ Anh-Việt)

A01; D01; D07; D96

4         

7810201PHE

Quản trị khách sạn (chương trình định hướng nghề nghiệp, đào tạo song ngữ Anh-Việt)

A01; D01; D07; D96

II

Chương trình chuẩn/đại trà

 

5         

7620304

Khai thác thuỷ sản

A00; A01; B00; D07

6         

7620305

Quản lý thuỷ sản

A00; A01; B00; D07

7         

7620301

Nuôi trồng thuỷ sản (3 chuyên ngành: Công nghệ Nuôi trồng thủy sản; Quản lý sức khỏe động vật thuỷ sản, Quản lý Nuôi trồng thủy sản)

A01; B00; D01; D96

8         

7420201

Công nghệ sinh học

A00; A01; B00; D07

9         

7520320

Kỹ thuật môi trường

A00; A01; B00; D07

10     

7520103

Kỹ thuật cơ khí

A00; A01; C01; D07

11     

7510202

Công nghệ chế tạo máy

A00; A01; C01; D07

12     

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

A00; A01; C01; D07

13     

7520115

Kỹ thuật nhiệt (3 chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh; Máy lạnh, điều hòa không khí và thông gió; Máy lạnh và thiết bị nhiệt thực phẩm)

A00; A01; C01; D07

14     

7840106

Khoa học hàng hải (2 chuyên ngành: Khoa học hàng hải; Quản lý hàng hải và Logistics)

A00; A01; C01; D07

15     

7520116

Kỹ thuật cơ khí động lực

A00; A01; C01; D07

16     

7520122

Kỹ thuật tàu thủy

A00; A01; C01; D07

17     

7520130

Kỹ thuật ô tô

A00; A01; C01; D07

18     

7520201

Kỹ thuật điện (chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử)

A00; A01; C01; D07

19     

7580201

Kỹ thuật xây dựng (2 chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng; Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông)

A00; A01; C01; D07

20     

7520301

Kỹ thuật hoá học

A00; A01; B00; D07

21     

7540101

Công nghệ thực phẩm (2 chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm; Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm)

A00; A01; B00; D07

22     

7540105

Công nghệ chế biến thuỷ sản (2 chuyên ngành: Công nghệ chế biến thủy sản; Công nghệ sau thu hoạch)

A00; A01; B00; D07

23     

7480201

Công nghệ thông tin (2 chuyên ngành: Công nghệ thông tin; Truyền thông và Mạng máy tính)

A01; D01; D07; D96

24     

7340405

Hệ thống thông tin quản lý

A01; D01; D07; D96

25     

7810103P

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Chương trình song ngữ Pháp-Việt)

D03; D97

26     

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

A01; D01; D07; D96

27     

7810201

Quản trị khách sạn

A01; D01; D07; D96

28     

7340101

Quản trị kinh doanh

A01; D01; D07; D96

29     

7340115

Marketing

A01; D01; D07; D96

30     

7340121

Kinh doanh thương mại

A01; D01; D07; D96

31     

7340201

Tài chính - ngân hàng

A01; D01; D07; D96

32     

7340301

Kế toán (2 chuyên ngành: Kế toán; Kiểm toán)

A01; D01; D07; D96

33     

7380101

Luật (02 chuyên ngành: Luật, Luật kinh tế)

C00; D01; D07; D96

34     

7220201

Ngôn ngữ Anh (4 chuyên ngành: Biên - phiên dịch; Tiếng Anh du lịch; Giảng dạy Tiếng Anh; Song ngữ Anh - Trung)

A01; D01; D14; D15

35     

7310101

Kinh tế (chuyên ngành Kinh tế thủy sản)

A01; D01; D07; D96

36     

7310105

Kinh tế phát triển

A01; D01; D07; D96

 

Tổng số 36 ngành (50 chuyên ngành/chương trình đào tạo)

 

Ghi chú: Chi tiết về tổ hợp xét tuyển

TT

Tổ hợp xét tuyển

TT

Tổ hợp xét tuyển

1

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

7

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

2

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

8

D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

3

B00: Toán, Hóa học, Sinh học

9

D15: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh

4

C01: Toán, Ngữ văn, Vật lý

10

D96: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Anh

5

D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

11

D97: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp

6

D03: Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp

12

C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

 

d. Hình thức nhận hồ sơ (sử dụng cho xét tuyển đợt bổ sung hoặc nộp hồ sơ trực tiếp)

Thí sinh đăng ký xét tuyển chọn một trong ba hình thức sau:

Hình thức 1. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường Đại học Nha Trang

Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại: Phòng Đào tạo Đại học – Trường Đại học Nha Trang

  • Địa chỉ: Số 2 Nguyễn Đình Chiểu, Nha Trang, Khánh Hòa.
  • Điện thoại: (0258) 3831145;    (0258) 3831148

Hình thức 2. Nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển qua bưu điện

Thí sinh chuẩn bị hồ sơ đăng ký xét tuyển, đến điểm giao dịch bưu điện chọn một trong hai dịch vụ: chuyển phát nhanh (EMS) hoặc chuyển bưu phẩm bảo đảm.

Thí sinh điền thông tin trên phiếu gửi do bưu điện cung cấp, bao gồm:

  • Họ tên, số báo danh, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh;
  • Số CMND, ngày tháng năm sinh của thí sinh;
  • Tên trường: Trường Đại học Nha Trang; Mã trường: TSN;

Địa chỉ: Phòng Đào tạo Đại học - Trường Đại học Nha Trang, số 02 Nguyễn Đình Chiểu, Nha Trang, Khánh Hòa; Điện thoại: (0258) 3831148.

Hình thức 3. Đăng ký xét tuyển trực tuyến

  • Thí sinh đăng ký xét tuyển tại website: http://thisinh.thithptquocgia.edu.vn.
  • Thí sinh sử dụng tài khoản đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp để đăng nhập và thực hiện các bước đăng ký xét tuyển.
  • Sau khi đăng ký xét tuyển trực tuyến vào Trường Đại học Nha Trang, thí sinh sử dụng dịch vụ chuyển tiền của bưu điện nộp lệ phí xét tuyển đến địa chỉ của Trường Đại học Nha Trang.

 

5.2. Xét tuyển bằng điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2021

a. Thời gian xét tuyển:

  • Xét tuyển đợt 1: 20/7/2021 – 30/7/2021, (sau khi thí sinh có Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời).
  • Xét tuyển đợt 2 (nếu có): 8/2021 – 9/2021, thời gian chi tiết sẽ thông báo sau.

b. Hồ sơ xét tuyển:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển bằng điểm xét tốt nghiệp theo mẫu quy định.
  • Bản photo công chứng Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời.
  • Lệ phí xét tuyển theo quy định.

c. Hình thức nhận hồ sơ xét tuyển: theo một trong ba cách sau đây:

 

5.3. Xét tuyển bằng điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP. HCM năm 2021

a. Thời gian xét tuyển: 01/5/2021 – 30/7/2021

b. Hồ sơ xét tuyển:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu quy định.
  • Bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi ĐGNL.
  • Lệ phí xét tuyển theo quy định.

c. Cách thức nộp hồ sơ xét tuyển: theo một trong ba cách sau đây:

 

5.4. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển riêng của Trường

a. Thời gian xét tuyển: 01/5/2021 – 15/7/2021

b. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

b.1. Đối tượng 1: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ

Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ GD&ĐT vào tất cả các ngành.

b.2. Đối tượng 2: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định riêng của Trường

Đối tượng 2.1: Học sinh trường THPT chuyên, năng khiếu, trường thuộc nhóm có điểm THPT cao nhất

Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào trường ở tất cả các ngành đối với các thí sinh sau:

  • Học sinh của 82 trường THPT chuyên, năng khiếu các trường đại học, tỉnh thành trên toàn quốc.
  • Học sinh của 50 trường THPT thuộc nhóm 100 trường có điểm trung bình kết quả THPT cao nhất cả nước trong 3 năm 2017, 2018, 2019.

Điều kiện đăng ký:

  • Tốt nghiệp THPT.
  • Đạt danh hiệu học sinh giỏi trong năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12; hoặc là thành viên đội tuyển của trường hoặc tỉnh/thành phố tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia; hoặc đạt giải nhất, nhì Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh.
  • Có hạnh kiểm tốt trong năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.

Đối tượng 2.2: Thí sinh tham gia Cuộc thi Môi trường xanh

Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào 02 ngành: Công nghệ sinh học, Kỹ thuật môi trường đối với thí sinh tham gia Cuộc thi Môi trường xanh Khánh Hòa do Trường ĐHNT phối hợp với Sở GD&ĐT Khánh Hòa, Ninh Thuận và Phú Yên đồng tổ chức. Cụ thể:

i) Xét tuyển thẳng đối với thí sinh có 1 trong các tiêu chuẩn sau:

  • Đạt giải nhất, nhì hoặc ba của Cuộc thi, có giấy chứng nhận tham gia cuộc thi;
  • Tốt nghiệp THPT từ loại Giỏi trở lên, có giấy chứng nhận tham gia cuộc thi.

ii) Ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh đạt 1 trong các tiêu chuẩn sau:

  • Vượt qua vòng loại đầu tiên của cuộc thi: ưu tiên cộng thêm 1,0 điểm (tính theo Phương thức điểm thi THPT 2021), quy đổi tương ứng với các phương thức khác;
  • Vào tới vòng bán kết của cuộc thi: ưu tiên cộng thêm 2,0 điểm (tính theo Phương thức điểm thi THPT 2021), quy đổi tương ứng với các phương thức khác;
  • Vào vòng chung kết (vòng cuối cùng) của cuộc thi: ưu tiên cộng thêm 3,0 (tính theo Phương thức điểm thi THPT 2021), quy đổi tương ứng với các phương thức khác.

Đối tượng 2.3: Thí sinh đạt các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

Trường Đại học Nha Trang tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh có các chứng chỉ quốc tế, cụ thể:

i) Xét tuyển thẳng đối với TS đạt đồng thời các tiêu chuẩn sau:

  • Có chứng chỉ IELTS quốc tế từ 5.5 điểm hoặc TOEIC quốc tế 550 điểm hoặc TOEFL (iBT) 65 điểm trở lên (còn hiệu lực).
  • Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh phải có chứng chỉ IELTS quốc tế từ 6.0 điểm hoặc TOEIC quốc tế 600 điểm hoặc TOEFL (iBT) 70 điểm trở lên (còn hiệu lực).
  • Tốt nghiệp THPT từ loại Khá trở lên.

ii) Ưu tiên xét tuyển đối với TS đạt các tiêu chí như sau:

  • Có chứng chỉ IELTS quốc tế từ 3.5 – 4.0 điểm hoặc TOEIC quốc tế 400 - 449 điểm hoặc TOEFL (iBT) 30 - 40 điểm trở lên (còn hiệu lực): ưu tiên cộng thêm 1,0 điểm (tính theo Phương thức xét tuyển dựa vào điểm thi THPT 2021), quy đổi tương ứng với các phương thức khác;
  • Có chứng chỉ IELTS quốc tế đạt 4.5 điểm hoặc TOEIC quốc tế từ 450 - 499 điểm hoặc TOEFL (iBT) 41 - 52 điểm trở lên (còn hiệu lực): ưu tiên cộng thêm 2,0 điểm (tính theo Phương thức điểm thi THPT 2021), quy đổi tương ứng với các phương thức khác;
  • Có chứng chỉ IELTS quốc tế đạt 5.0 điểm hoặc TOEIC quốc tế từ 500 - 549 điểm hoặc TOEFL (iBT) từ 53 - 64 điểm (còn hiệu lực): ưu tiên cộng thêm 3,0 (tính theo Phương thức xét tuyển dựa vào điểm thi THPT 2021), quy đổi tương ứng với các phương thức khác. Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh phải có chứng chỉ IELTS quốc tế từ 5.0 – 5.5 điểm hoặc TOEIC quốc tế từ 500 - 599 điểm hoặc TOEFL (iBT) từ 53 - 69 điểm trở lên (còn hiệu lực).

c. Hồ sơ xét tuyển:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu quy định.
  • Bản photo công chứng học bạ THPT.
  • Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT đối với thí sinh tự do đã tốt nghiệp năm trước hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp đối với thí sinh lớp 12 tốt nghiệp năm 2021 (cho phép thí sinh bổ sung khi nhập học).
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng nhận hợp pháp nếu thí sinh thuộc đối tượng ưu tiên theo quy định của quy chế tuyển sinh hiện hành.
  • Lệ phí xét tuyển theo quy định.

d. Cách thức nộp hồ sơ xét tuyển: bằng một trong các cách sau đây: